Một số điều khoản mẫu
1. Ngôn ngữ ký
Mẫu 1
|
Làm tại Baku, ngày 14 tháng 5 năm 2015 thành hai (02) bản chính bằng tiếng Việt, tiếng A-déc-bai-gian và tiếng Anh, tất cả các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở. (Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-déc-bai-gian về hợp tác và hỗ trợ hành chính lẫn nhau về các vấn đề hải quan, ký tại Baku ngày 14/5/2015) |
Mẫu 2
|
Hiệp định này được làm thành hai (02) bản chính tại Hà Nội ngày 1 tháng 8 năm 2002, bằng tiếng Việt và tiếng Anh; cả hai văn bản có hiệu lực như nhau. (Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về khuyến khích và bảo hộ đầu tư, ký tại Hà Nội ngày 01/8/2002) |
2. Sửa đổi, bổ sung
Mẫu 1
|
Hiệp định này có thể được sửa đổi và bổ sung với sự nhất trí của các Bên. Các sửa đổi và bổ sung được thực hiện bằng các nghị định thư riêng biệt, các nghị định thư này là một phần không tách rời của Hiệp định và có hiệu lực theo thủ tục quy định tại Điều 19. |
Mẫu 2
|
Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở thoả thuận bằng văn bản của hai Bên thông qua đường ngoại giao. |
Mẫu 3
|
1. Mỗi Bên có thể yêu cầu bằng văn bản đề nghị điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung tất cả hoặc một phần bất kỳ của Bản ghi nhớ này. 2. Mọi điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung được hai Bên đồng ý sẽ được lập thành văn bản và sẽ là một phần không tách rời của Bản ghi nhớ này. 3. Hai Bên sẽ quyết định thời gian có hiệu lực của những điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung đó. 4. Trừ khi hai Bên có quyết định khác, mọi điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung đều không ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động hoặc chương trình đang được triển khai và đã được hai Bên thỏa thuận vào trước ngày có những điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung đó. |
3. Bảo mật thông tin
Mẫu 1
|
Điều......... Bảo mật thông tin 1. Mỗi Bên sẽ bảo mật các tài liệu, thông tin và các dữ liệu khác nhận được hoặc được cung cấp cho Bên kia trong thời gian thực hiện Bản ghi nhớ này hoặc bất cứ thỏa thuận nào khác được thực hiện theo Bản ghi nhớ này. |
Mẫu 2
|
Đoạn..... Bảo mật thông tin 1. Mỗi Bên cam kết bảo mật các tài liệu, thông tin và dữ liệu nhận được từ hoặc cung cấp cho Bên kia trong thời gian thực hiện Thỏa thuận hợp tác này hoặc bất kỳ thỏa thuận nào khác ký kết trên cơ sở Thỏa thuận hợp tác này. |
Mẫu 3
|
Điều...... Bảo mật thông tin |
4. Giải quyết tranh chấp, bất đồng
Mẫu 1
|
Mọi bất đồng phát sinh từ việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua tham vấn hoặc đàm phán giữa các Bên. |
Mẫu 2
|
Mọi bất đồng giữa các Bên ký kết liên quan đến việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết trên tinh thần hữu nghị thông qua tham vấn và thương lượng. |
Mẫu 3
|
Mọi bất đồng hoặc tranh chấp giữa hai Bên liên quan đến việc diễn giải và/hoặc thực hiện và/hoặc áp dụng bất kỳ điều khoản nào trong Bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết hữu nghị thông qua tham vấn và/hoặc đàm phán giữa hai Bên qua đường ngoại giao và không cần đến bất kỳ bên thứ ba hoặc tòa quốc tế nào. |
5. Hiệu lực, thời hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu lực
Mẫu 1
|
1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo cuối cùng của các Bên bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc hoàn tất các thủ tục pháp lý nội bộ để Hiệp định có hiệu lực. 2. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày một Bên nhận được thông báo bằng văn bản của Bên kia qua đường ngoại giao về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định. 3. Việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến các hoạt động hợp tác đang được thực hiện theo thỏa thuận trước ngày chấm dứt hiệu lực. |
Mẫu 2
|
1. Mỗi Bên sẽ thông báo cho Bên kia bằng công hàm ngoại giao khi hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết để Hiệp định này có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 30 kể từ ngày nhận được công hàm sau cùng. 2. Hiệp định này sẽ áp dụng đối với bất kỳ yêu cầu nào được đưa ra sau ngày có hiệu lực, kể cả với những yêu cầu liên quan đến hành vi xảy ra trước ngày có hiệu lực của Hiệp định này. 3. Mỗi Bên có thể chấm dứt Hiệp định này vào bất cứ thời điểm nào bằng việc gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia thông qua kênh ngoại giao. Việc chấm dứt sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 180 sau ngày gửi thông báo đó. Ghi chú: Hành động “yêu cầu” là yêu cầu dẫn độ trong Hiệp định về dẫn độ. |